Menu Left

Tài liệu ISO

Quy trình Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Ngày đăng: 13/11/2018

1.  Mục đích

          Quy định trình tự, cách thức tiến hành trong việc giải quyết trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

2.  Phạm vi áp dụng

Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

- UBND cấp xã; Phòng Nội vụ, Phòng LĐTBXH cấp huyện;

  - Sở Nội vụ, Sở LĐTBXH, trong đó nêu rõ Sở LĐTBXH tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần kèm theo công văn đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần, gửi về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định.

3. Tài liệu viện dẫn:

-Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ qui định về chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

- Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ- TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

4. Thuật ngữ, kí hiệu

          - UBND:               Ủy ban nhân dân

           - LĐTB-XH:        Lao động - Thương binh và Xã hội

 - NCC:                Người có công

5. Nội dung quy trình

5.1

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

 

Không

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

- Bản khai cá nhân (lập theo mẫu).

- Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là TNXP (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):

+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 có hiệu lực thi hành.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi TNXP trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý TNXP; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng TNXP; Giấy chứng nhận tham gia TNXP; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ.

Trường hợp TNXP không còn một trong các giấy tờ thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia TNXP (bản chính), Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi TNXP nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 08).

x

x

 

x

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 hồ sơ

5.4

Thời gian xử lý

 

 

 

05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

 

 

Bộ phận Một cửa của Sở

5.6

Lệ phí (nếu có)

 

 

 

Không

5.7

Quy trình giải quyết công việc

 

 

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

01 ngày

 

B2

Trưởng phòng phân công hồ sơ

Phòng Người có công

01 ngày

 

Chuyên viên phòng thẩm định hồ sơ

01 ngày

 

Trưởng phòng thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo Sở ký duyệt

01 ngày

 

B3

Lãnh đạo sở ký duyệt văn bản

Lãnh đạo Sở

01 ngày

 

B4

Trả kết quả cho tổ chức và cá nhân

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Đến ngày hẹn

 

6.Biểu mẫu:

BM-NCC 32:Bản khai cá nhân (theo mẫu số 1A, 1B - Thông tư Liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BVN-BTC ngày 16/4/2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính)

7. Hồ sơ

Văn bản lưu

Thời gian lưu

Trách nhiệm lưu

- Quyết định trợ cấp của UBND tỉnh;

- Danh sách (theo từng đợt) kèm theo văn bản đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần.

Lâu dài

Phòng NCC

Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình