Menu Left

Tài liệu ISO

Quy trình Giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần

Ngày đăng: 13/11/2018

1.  Mục đích

Quy định trình tự, cách thức tiến hành trong việc giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công từ trần

2.  Phạm vi áp dụng

- Bố đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng người có công từ 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam; con đẻ dưới 18 tuổi; trên 18 tuổi còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng được cơ quan có thẩm quyền cô.ng nhận

          - UBND cấp xã; Phòng LĐTBXH cấp huyện;

 - Sở LĐTBXH, trong đó nêu rõ phòng Người có công tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, ra quyết định.

3.  Tài liệu viện dẫn

- Pháp lệnh Ưu đãi Người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005;

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư sô 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

4.  Thuật ngữ, kí hiệu

 - UBND:              Ủy ban nhân dân

 - LĐTBXH:         Lao động - Thương binh và Xã hội

 - NCC:                 Người có công

 5. Nội dung quy trình

5.1

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

 

Không

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

- Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (theo mẫu);

- Bản sao Giấy chứng tử;

- Các giấy tờ của thân nhân theo yêu cầu:

+ Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao Giấy khai sinh;

+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học;

+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;

+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (theo mẫu) của Ủy ban nhân dân cấp xã.

x

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

 

x

 

x

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ hồ sơ

5.4

Thời gian xử lý

 

 

 

25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

 

 

Bộ phận Một cửa Sở LĐTBXH

5.6

Lệ phí (nếu có)

 

 

 

Không

5.7

Quy trình giải quyết công việc

 

 

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

01 ngày

 

B2

Trưởng phòng phân công hồ sơ

Phòng Người có công

01 ngày

 

Chuyên viên phòng thẩm định hồ sơ

06 ngày

 

Trưởng phòng thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo Sở ký duyệt

01 ngày

 

B3

Lãnh đạo sở ký duyệt văn bản

Lãnh đạo Sở

01 ngày

 

B4

Trả kết quả cho tổ chức và cá nhân

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Đến ngày hẹn

 

 

 

6.Biểu mẫu:

BM-NCC03: Bản khai hưởng chế độ ưu đãi khi người có công từ trần (Theo mẫu TT1 - Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH  ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

    7. Hồ sơ

Văn bản lưu

Thời gian lưu

Trách nhiệm lưu

 - Quyết định trợ cấp của Sở;

- Bản khai hưởng chế độ ưu đãi khi người có công từ trần;

- Bản sao giấy chứng tử

- Các giấy tờ của thân nhân theo yêu cầu.

Lâu dài

Phòng NCC

Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình