Menu Left

Tài liệu ISO

Quy trình Thực hiện giải quyết chế độ đối với thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức lao động

Ngày đăng: 13/11/2018

1.  Mục đích

Quy định trình tự, cách thức tiến hành trong việc giải quyết giải quyết chế độ thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức lao động.

2.  Phạm vi áp dụng

- Thương binh, người hưởng mất sức lao động;

          - UBND cấp xã; Phòng LĐTBXH cấp huyện;

 - Sở LĐTBXH, trong đó nêu rõ phòng Người có công tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, ra quyết định.

3.  Tài liệu viện dẫn

- Pháp lệnh Ưu đãi Người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005;

- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Thông tư sô 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

4.  Thuật ngữ, kí hiệu

 -  UBND: Ủy ban nhân dân

 -  LĐTBXH: Lao động - Thương binh và Xã hội

 - NCC: Người có công

 5. Nội dung quy trình

5.1

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

 

Không

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

- Đơn đề nghị hưởng thêm trợ cấp thương binh hoặc bệnh binh (theo mẫu);

- Hồ sơ thương binh;

- Hồ sơ hưởng chế độ mất sức lao động có một trong các giấy tờ sau:

+ Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động có xác nhận thời gian công tác thực tế từ 20 năm trở lên hoặc chưa đủ 20 năm công tác thực tế nhưng có đủ 15 năm công tác liên tục trong quân đội, công an;

+ Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động theo Nghị quyết 16-HĐBT ngày 08 tháng 02 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng;

+ Biên bản giám định tách riêng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật;

+ Biên bản giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ mất sức lao động đã khám tổng hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật và bệnh tật, trong đó tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên

x

x

x

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ hồ sơ

5.4

Thời gian xử lý

 

 

 

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

 

 

Bộ phận Một cửa Sở LĐTBXH

5.6

Lệ phí (nếu có)

 

 

 

Không

5.7

Quy trình giải quyết công việc

 

 

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/ Kết quả

B1

Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

01 ngày

 

B2

Trưởng phòng phân công hồ sơ

Phòng Người có công

01 ngày

 

Chuyên viên phòng thẩm định hồ sơ

6 ngày

 

Trưởng phòng thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo Sở ký duyệt

01 ngày

 

B3

Lãnh đạo sở ký duyệt văn bản

Lãnh đạo Sở

01 ngày

 

B4

Trả kết quả cho tổ chức và cá nhân

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Đến ngày hẹn

 

6.Biểu mẫu:

BM-NCC01.01: Đơn đề nghị hưởng thêm trợ cấp thương binh hoặc bệnh binh.

          7. Hồ sơ

Văn bản lưu

Thời gian lưu

Trách nhiệm lưu

- Quyết định trợ cấp của Sở;

- Đơn đề nghị hưởng thêm trợ cấp thương binh hoặc bệnh binh có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

- Các giấy tờ khác có liên quan

Lâu dài

Phòng NCC

Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình