Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình
Thứ năm, 24/06/2021
Chào mừng bạn đến với Website Cổng thông tin điện tử Sở lao động thương binh xã hội ninh bình. Website hiển thị tốt nhất trên trình duyệt Filefox và Chrome
Lĩnh vực Lao động việc làm - BHXH

V/v Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng năm 2019

Căn cứ Nghị định số 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (Nghị định 157/2018/NĐ-CP).

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng năm 2019 trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan và tổ chức (gọi chung là doanh nghiệp) hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có thuê mướn lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

IMức lương tối thiểu vùng:

Từ ngày 01/01/2019, thực hiện mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:

- Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Ninh Bình (Vùng II).

- Mức 3.250.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Tam Điệp, huyện Gia Viễn, huyện Yên Khánh, huyện Hoa Lư (Vùng III).

- Mức 2.920.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Nho Quan, huyện Yên Mô, huyện Kim Sơn (Vùng IV).

II. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2019:

1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định 157/2018/NĐ-CP).

III. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng:

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Đối với doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

IVÁp dụng mức lương tối thiểu vùng

1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Mục I nêu trên là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận, trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng, hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

- Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo.

- Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005.

- Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng nghề quy định tại Luật Dạy nghề.

- Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm.

- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp.

- Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học.

- Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài.

- Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

2. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Mục I nêu trên, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định cửa pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

V. Triển khai thực hiện

1. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh:

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm triển khai và thực hiện mức lương tối thiểu vùng năm 2019 theo đúng quy định; rà soát, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phù hợp với mức lương tối thiểu vùng và sớm công bố công khai kết quả cho người lao động biết. Quá trình thực hiện, doanh nghiệp cần trao đổi, thỏa thuận với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động điều chỉnh cụ thể các mức lương trong thang lương, bảng lương của doanh nghiệp. Thang lương, bảng lương sau khi điều chỉnh phải gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát các hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế trả lương, quy chế thưởng và các quy chế khác của doanh nghiệp đang áp dụng. Trường hợp có nội dung chưa phù hợp quy định pháp luật lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp quy định.

c) Doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản việc thực hiện Nghị định số 157/2018/NĐ-CP gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31/01/2019 theo nội dung sau:                             

                                                                            Đơn vị tính:1.000 đồng          

 

 

Mức tiền lương

Ghi chú

Thấp nhất

Cao nhất

Bình quân

 Mức lương từ 01/01/2019

 

 

 

 

2. Đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thuộc quyền quản lý thực hiện đúng các quy định về việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng năm 2019. Tiếp nhận thang lương, bảng lương, định mức lao động do doanh nghiệp gửi để rà soát, kiểm tra. Trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định hiện hành thì phải có văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật lao động.

b) Tăng cường theo dõi, giám sát các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu vùng, bảo đảm các doanh nghiệp thực hiện việc trả lương và các chế độ khác đối với người lao động đúng theo quy định của Nghị định 157/2018/NĐ-CP.

c) Báo cáo kết quả tổ chức triển khai thực hiện Nghị định 157/2018/NĐ-CP và kết quả thực hiện mức lương tối thiểu vùng của các doanh nghiệp về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời hạn báo cáo trước ngày 31/01/2019.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị các đơn vị, doanh nghiệp triển khai thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc liên hệ với Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm Xã hội (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội), điện thoại: 0229.3873967 để được hướng dẫn thêm./.

Văn bản điện tử
Một cửa điện tử